Thuế đất thổ cư là gì là nghĩa vụ thuế phải nộp hàng năm của người sử dụng đất đối với đất ở (gồm đất ở nông thôn và đất ở thành thị). Đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp trong quy định của Luật đất đai hiện hành. Tuy nhiên chúng ta và vẫn thường gọi “đất ở” bằng cái tên nôm na thông dụng đó là “đất thổ cư”. Xoay quanh chủ đề thuế đất thổ cư có rất nhiều điều đáng bàn về mức thuế, biểu thuế, cách tính thuế, thuế suất, thời hạn nộp thuế, chế tài xử phạt (nếu có) khi nộp chậm. Đến nhanh với top giải đáp mang tính cập nhật mới nhất về thuế đất thổ cư 2025 mà Golden Land dành cho bạn ngay sau đây.
Thuế đất thổ cư là gì
Thuế đất thổ cư là gì hay thuế đất ở là nghĩa vụ thuế phải nộp hàng năm của người sử dụng đất đối với đất ở (gồm đất ở nông thôn và đất ở thành thị). Đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, là đối tượng chịu thuế nằm trong phạm vi điều chỉnh của Luật đất đai 2013 quy định tại khoản 1 Điều 2.
Thuế đất thổ cư là gì là nghĩa vụ thuế phải nộp hàng năm của người sử dụng đất đối với đất ở (gồm đất ở nông thôn và đất ở thành thị).

Thuế đất thổ cư là gì là nghĩa vụ thuế phải nộp hàng năm đối với đất ở
Người sử dụng đất ở (bao gồm cả đất ở nông thôn và đất ở thành thị) hay đất thổ cư, có trách nhiệm nộp thuế đất hàng năm vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Thuế đất thổ cư là 1 trong những quy định về thuế bắt buộc phải nộp của người dân trong quy định của Nhà nước. Là cách thức quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo quyền sử dụng đất công bằng của công dân và quản lý hiệu quả thị trường bất động sản.
Người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đất thổ cư theo định kỳ hàng năm. Đây vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ vừa thể hiện quyền lợi hợp pháp của công dân đối với phần đất thổ cư mà mình sử dụng.
Số tiền thuế đất thổ cư phải nộp được tính dựa trên 3 yếu tố: diện tích đất sử dụng, bảng giá đất và thuế suất đất thổ cư theo quy định của mỗi địa phương.
Ngoài ra bạn cũng cần tìm hiểu về một số trường hợp được miễn, giảm thuế đất thổ cư theo quy định của pháp luật. Để biết mình có thuộc đối tượng được hưởng lợi ích này hay không.
Hiểu về đất thổ cư là gì và nghĩa vụ nộp thuế đất thổ cư
Đất thổ cư là gì
Đất thổ cư là đất ở nông thôn và đất ở thành thị. Trong đó:
Đất ở tại nông thôn, ký hiệu là ONT: Là đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, công trình phụ trợ cho nhà ở: vườn, ao, chuồng trại,.. trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đất ở tại thành thị, ký hiệu là OĐT: Là đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống người dân thuộc khu dân cư đô thị.
Như vậy, trong quy định của Luật đất đai, không có phạm trù “đất thổ cư” mà gọi là “đất ở”. Cách gọi đất thổ cư là cách gọi dân gian và thông dụng của người dân để cùng chỉ về 1 loại đất ở, như quy định ở trên.

Đất thổ cư gồm đất ở nông thôn và đất ở thành thị
Các mục đích sử dụng của đất thổ cư
Đất thổ cư sử dụng để xây dựng nhà ở
Đất thổ cư sử dụng để xây dựng các công trình phụ trợ cho nhà ở như: nhà kho, nhà bếp, nhà vệ sinh,…
Đất thổ cư sử dụng vào mục đích xây dựng công trình phụ cận, làm vườn, ao, chuồng trại,.. có diện tích phù hợp với quy mô gia đình, quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt của địa phương.
Đất thổ cư có thể được chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê theo quy định của pháp luật.
Về đối tượng chịu thuế đất thổ cư
Đối tượng chịu thuế đất thổ cư chính là Đất ở tại nông thôn và đất ở tại thành thị.
Lưu ý: Các loại đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh như xây dựng công nghiệp, xây dựng xưởng sản xuất hàng hóa, của cải vật chất, kinh doanh khác, đất khai thác chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng, đất làm gốm và các sản phẩm từ đất khác (gạch xây dựng, gạch lát nền,…) thì không phải chịu thuế đất thổ cư. Mà thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế đất phi nông nghiệp áp dụng cho mục đích đất sản xuất kinhh doanh phi nông nghiệp. Dưới hình thức nộp tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với mức thuế suất khác và quy định riêng của pháp luật thuế..
Về đối tượng nộp thuế đất thổ cư
Đối tượng nộp thuế đất thổ cư chính là Người sử dụng đất ở bao gồm cả đất ở tại nông thôn và đất ở tại thành thị.
Về thuế đất thổ cư
Thuế sử dụng đất thổ cư là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng cho mục đích đất ở.

Đất thổ cư sử dụng để xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ nhà ở
Công thức tính thuế đất thổ cư là gì
Thuế đất thổ cư là gì, tiền thuế đất thổ cư phải nộp được quy định tại Điều 5, 6 và 7 của Thông tư số 153/2011/TT-BTC. Theo đó, số thuế phải nộp được tính dựa trên 3 yếu tố: Diện tích đất tính thuế, Thuế suất, và giá đất tính trên 1m2 đất theo quy định của từng địa phương.
Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế được miễn giảm (nếu có)
Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá 1m2 đất x Thuế suất
Trong đó: Thuế suất: đơn vị (%)
Giá đất: đơn vị đồng/m2
Tiền thuế đất: đơn vị đồng
Trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất thì tính theo công thức:
Số thuế phát sinh = Diện tích sử dụng công trình x Hệ số điều chỉnh x Giá 1m2 đất x Thuế suất
Cụ thể:
Diện tích đất tính thuế
Là diện tích đất được sử dụng để tính thuế, bao gồm diện tích đất ở thực tế và các công trình phụ trợ theo quy định ở trên.
Giá đất
Giá đất tính trên đơn vị 1m2 đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố tại địa phương có đất, được tính theo mức bình quân/ năm áp dụng cho từng loại đất. Giá đất tại mỗi địa phương là khác nhau và được cập nhật theo từng thời gian, được niêm yết, giải đáp tại cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.
Thuế suất đất thổ cư
Thuế suất: là tỷ lệ phần trăm áp dụng đối với đất thổ cư để tính thuế
Thuế suất đất thổ cư được quy định tại Điều 7 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:
Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từ bậc 1 đến bậc 3 đối với cả đất ở đô thị và đất ở nông thôn, bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh.
Bậc 1: thuế suất 0,03% đối với diện tích đất thổ cư trong hạn mức
Bậc 2: thuế suất 0,07% đối với phần diện tích đất thổ cư vượt không quá 3 lần hạn mức.
Bậc 3: thuế suất 0,15% đối với phần diện tích đất thổ cư vượt trên 3 lần hạn mức.
Hạn mức đất ở do UBND cấp tỉnh, thành phố quy định và khác nhau tùy từng địa phương.

Hiểu đúng về nghĩa vụ nộp thuế đất thổ cư
Hệ số điều chỉnh
Là mức hiệu chỉnh tùy theo vị trí, địa hình, đặc điểm hoặc mức độ ưu tiên vùng, khu vực theo các quy định hoặc chế độ đặc quyền theo quy định của Nhà nước (thường áp dụng cho các vùng hải đảo, núi cao, vùng kinh tế khó khăn).
Chi tiết như sau:
Đất ở đô thị loại 1: Là đất khu vực trung tâm của thành phố, khu vực có giá trị đất cao thì: Hệ số điều chỉnh = 1,5 và Thuế suất = 1,5
Đất ở đô thị loại 2: Là đất khu vực nội thành thành phố, khu vực có giá trị đất trung bình thì: Hệ số điều chỉnh = 1,2 và Thuế suất = 1,2
Đất ở đô thị loại 3: Là đất khu vực ngoại thành thành phố, khu vực có giá trị đất thấp thì: Hệ số điều chỉnh = 1,0 và Thuế suất = 1,0
Đất ở nông thôn loại 1: Là đất khu vực trung tâm thị trấn, khu vực có giá trị đất cao thì: Hệ số điều chỉnh = 0,8 và Thuế suất = 0,8
Đất ở nông thôn loại 2: Là đất khu vực có giá trị đất trung bình thì: Hệ số điều chỉnh = 0,6 và Thuế suất = 0,6
Đất ở nông thôn loại 3: Là đất khu vực có giá trị đất thấp: Hệ số điều chỉnh = 0,4 và Thuế suất = 0,4
Ví dụ cách tính thuế đất thổ cư là gì
Trường hợp ông Nguyễn Văn A đang sử dụng 1 thửa đất ở đô thị loại 1, với diện tích đất tính thuế là 100m2, giá đất bình quân/năm áp dụng cho loại đất này theo quy định tại địa phương là 20 triệu đồng/m2. Trường hợp ông A không thuộc vào các diện được miễn giảm thuế đất thổ cư. Hay Số thuế phải nộp chính bằng (=) Số thuế phát sinh. Thì số tiền thuế đất thổ cư phải nộp của ông A là:
Số thuế phải nộp = 100m2 x 20 triệu đồng/m2 x 1,5 x 1,5% = 45.000.000 đồng
Thuế đất thổ cư là gì, người sử dụng đất thổ cư không nộp thuế đúng hạn sẽ bị truy thu thuế và chịu chế tài xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Ví dụ công thức cách tính thuế đất thổ cư
Top lưu ý quan trọng về thuế đất thổ cư là gì
Câu hỏi 1: Người sử dụng đất chỉ phải nộp thuế đất thổ cư (đất ở) hàng năm phải không?
Trả lời: Căn cứ Luật đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai. Ngoài thuế đất thổ cư phải nộp, người sử dụng đất còn phải nộp các khoản phí liên quan đến thuế đất phi nông nghiệp như: phí hồ sơ, phí kiểm tra hiện trường, phí công chứng,… khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai.
Bởi đất thổ cư chỉ là 1 trong những thành phần thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai. Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cần thực hiện Khai thuế và Nộp thuế (trực tiếp hoặc online) tại cơ quan thuế hoặc qua ngân hàng.
Câu hỏi 2: Quy định thời hạn nộp thuế đất thổ cư như thế nào?
Trả lời: Thời hạn nộp thuế đất thổ cư là gì, được quy định cụ thể tại Khoản 1, khoản 2 của Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Người sử dụng đất thổ cư hay đất ở tại nông thôn và thành thị (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) phải thực hiện trách nhiệm nộp thuế theo kỳ hạn hàng năm:
Thời hạn nộp tiền thuế đất thổ cư lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế. Từ năm thứ 2 trở đi, người sử dụng đất phải nộp thuế này 1 lần trong năm, chậm nhất vào ngày 31 tháng 10.
Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai thuế tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.
Câu hỏi 3: Những trường hợp nào được miễn giảm thuế đất thổ cư?
Hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (thuế đất thổ cư) phải nộp hàng năm chỉ dưới 50.000 đồng. Thì sẽ được miễn thuế.
Ngoài ra, một số trường hợp đất thổ cư được miễn, giảm thuế theo quy định tại Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 như sau:
Đất thuộc quỹ đất dự án trong lĩnh vực được khuyến khích đầu tư, hoặc đầu tư xây dựng tại địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn: núi cao, vùng sâu vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế mới,…; đất mà doanh nghiệp hoạt động nhưng sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Đất thuộc cơ sở hoạt động các lĩnh vực nhằm xã hội hoá giáo dục, dạy nghề, hướng nghiệp, cải tạo phẩm chất xã hội, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, văn hoá, thể thao cộng đồng và nhằm bảo vệ môi trường sinh thái.
Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật, thương bệnh binh, trẻ mồ côi, người già neo đơn, cơ sở chữa bệnh xã hội,…
Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945, thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam,…
Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Nhà nước.

Một số trường hợp được miễn giảm thuế đất thổ cư
Các trường hợp được giảm thuế theo quy định của pháp luật:
Người sử dụng đất mà đất bị thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước đã được ban hành hoặc phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực hiện thu hồi đất đối với thửa đất bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
Đất được xác định là đất di tích văn hoá lịch sử.
Ngoài ra, các trường hợp người sử dụng đất gặp khó khăn do các sự kiện bất khả kháng mà giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất là trên 50% giá tính thuế thì được xem xét miễn giảm thuế.
Câu hỏi 4: Ai là người thực hiện nộp thuế đất thổ cư hàng năm?
Thuế đất thổ cư là gì hay thuế sử dụng đất thổ cư là loại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp định kỳ 1 lần/ năm. Và người nộp thuế là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở (đất thổ cư).
Nếu không xác định được Người có quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất là người thực hiện nộp thuế.
Câu hỏi 5: Xử phạt khi nộp chậm thuế đất thổ cư thế nào?
Nếu bạn nộp chậm thuế đất thổ cư so với quy định về thời hạn phải nộp thì bạn sẽ bị chế tài xử phạt hành chính là 3,03%/ngày/số tiền nợ thuế. Ngoài ra bạn còn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2-25 triệu đồng tuỳ thời gian chậm nộp cho hành vi chậm nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Chế tài xử phạt này được quy định tại Điều 59 Luật quản lý thuế 2019 và Nghị định hướng dẫn của Chính Phủ
Thuế đất thổ cư là gì hay thuế đất ở là nghĩa vụ thuế phải nộp hàng năm của người sử dụng đất đối với đất ở (gồm đất ở nông thôn và đất ở thành thị). Như vậy người sử dụng đất (nhà ở và các công trình phụ cận trên đất) đều phải thực hiện nộp thuế đầy đủ, đúng hạn. Luôn đồng hành cùng các khách hàng, nhà đầu tư bất động sản và nhà thầu xây dựng trong mọi công trình. Hy vọng những chia sẻ của Golden Land đã giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ thuế đất thổ cư phải nộp hàng năm. Chúc bạn thật nhiều sức khoẻ và thành công trong cuộc sống.