Giấy uỷ quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý cho phép một người (bên uỷ quyền) trao quyền cho người khác (bên được uỷ quyền) thực hiện một số hành vi pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất của mình. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn phải tuân thủ Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 138–143) và Luật Công chứng 2014 (Điều 55), kèm theo yêu cầu công chứng bắt buộc trong nhiều trường hợp giao dịch quan trọng. Hiểu đúng quy định giúp tránh tranh chấp pháp lý và đảm bảo giao dịch được công nhận hợp pháp.

Tổng quan nhanh

– Cơ sở pháp lý: Điều 138–143 BLDS 2015, Luật Công chứng 2014, Luật Đất Đai 2024 (Điều 167).

– Hình thức bắt buộc công chứng: uỷ quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn đất.

– Thời hạn uỷ quyền: tối đa 12 tháng nếu không ghi rõ. Có thể quy định dài hơn (5–10 năm) hoặc tuỳ tình huống.

– Phí công chứng: 50.000 – 200.000 đồng/giấy uỷ quyền thông thường; cao hơn nếu liên quan đến giao dịch giá trị lớn.

– 7 nội dung bắt buộc: thông tin các bên, đối tượng uỷ quyền, phạm vi, thời hạn, quyền/nghĩa vụ, điều kiện chấm dứt, chữ ký.

1. Khi nào cần giấy uỷ quyền sử dụng đất

Công chứng giấy uỷ quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng
Công chứng giấy uỷ quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng

Trong thực tế, có nhiều tình huống chủ đất không thể tự thực hiện các hành vi pháp lý nên cần uỷ quyền cho người khác:

Đi công tác/định cư nước ngoài: chủ đất không có mặt tại Việt Nam khi cần ký giấy tờ chuyển nhượng, tặng cho, hoặc đăng ký biến động đất đai.

Tuổi cao, sức khoẻ yếu: người già không thể trực tiếp đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng công chứng để thực hiện thủ tục, uỷ quyền cho con cháu giúp.

Đất do nhiều người đồng sở hữu: một người đại diện đứng tên thực hiện thủ tục thay cho cả nhóm, có giấy uỷ quyền của các đồng sở hữu còn lại.

Đất đang trong vụ kiện: chủ đất uỷ quyền cho luật sư đại diện trong các phiên hoà giải, tranh tụng tại Toà án.

Cho thuê dài hạn: chủ đất uỷ quyền cho bên thuê thực hiện một số hành vi liên quan đến quản lý, sửa chữa đất.

Trong tất cả các tình huống trên, giấy uỷ quyền phải lập bằng văn bản và công chứng (trừ trường hợp uỷ quyền giữa cha mẹ với con đã thành niên cho các giao dịch nhỏ). Văn bản uỷ quyền không công chứng có thể bị Văn phòng Đăng ký đất đai, ngân hàng hoặc Toà án từ chối tiếp nhận.

Theo Điều 138 BLDS 2015, “Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thay mình”. Tuy nhiên, một số giao dịch không được uỷ quyền: kết hôn, ly hôn, lập di chúc, nhận con nuôi, hoặc các quyền nhân thân khác.

2. Bảy nội dung bắt buộc trong giấy uỷ quyền

STT Nội dung Chi tiết
1 Thông tin bên uỷ quyền Họ tên, CCCD/CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú
2 Thông tin bên được uỷ quyền Họ tên, CCCD/CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú, quan hệ với bên uỷ quyền
3 Đối tượng uỷ quyền Thửa đất số, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, sổ đỏ số, ngày cấp
4 Phạm vi uỷ quyền Liệt kê chi tiết các hành vi được phép: chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, đăng ký biến động…
5 Thời hạn uỷ quyền Từ ngày X đến ngày Y, hoặc cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ cụ thể
6 Quyền và nghĩa vụ các bên Bên uỷ quyền cam kết chịu trách nhiệm; bên được uỷ quyền cam kết thực hiện đúng phạm vi
7 Chữ ký + xác nhận Cả hai bên ký, công chứng viên xác nhận, đóng dấu công chứng

Trong 7 nội dung, phạm vi uỷ quyền (điểm 4) là quan trọng nhất – phải mô tả CỤ THỂ và RỘNG ĐỦ những hành vi mà bên được uỷ quyền có thể thực hiện. Mô tả quá hẹp dẫn đến việc bên được uỷ quyền không có quyền thực hiện hành vi liên quan; mô tả quá rộng có thể gây rủi ro lạm quyền.

Ví dụ phạm vi uỷ quyền chuẩn cho thủ tục chuyển nhượng đất:

“Bên uỷ quyền uỷ quyền cho bên được uỷ quyền các quyền sau đối với thửa đất nêu tại Điều 3:

– Thay mặt bên uỷ quyền ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng.

– Nhận số tiền chuyển nhượng từ bên mua và chuyển vào tài khoản số … của bên uỷ quyền.

– Thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng Đăng ký đất đai.

– Nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính phát sinh.”

3. Quy trình công chứng giấy uỷ quyền

Quy trình công chứng tại Văn phòng công chứng gồm năm bước, hoàn tất trong 1 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ:

– Bước 1: Bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền đến Văn phòng công chứng cùng lúc, mang theo CCCD/CMND, sổ đỏ bản gốc, sổ hộ khẩu (nếu có).

– Bước 2: Công chứng viên kiểm tra giấy tờ, xác minh năng lực hành vi dân sự của các bên (đặc biệt người già, người có dấu hiệu suy giảm trí tuệ).

– Bước 3: Công chứng viên soạn giấy uỷ quyền theo nội dung thoả thuận, đọc cho hai bên nghe và xác nhận đồng ý.

– Bước 4: Hai bên ký tên trên từng trang giấy uỷ quyền trước mặt công chứng viên.

– Bước 5: Công chứng viên đóng dấu, lập số công chứng, trao 2 bản (mỗi bên 1 bản) và lưu 1 bản tại văn phòng.

Phí công chứng giấy uỷ quyền chia theo nội dung:

– Uỷ quyền thông thường (đăng ký, sửa chữa, ký thay): 50.000 – 100.000 đồng.

– Uỷ quyền chuyển nhượng/tặng cho/thế chấp: tính theo giá trị tài sản, 0,1% (tối thiểu 200.000, tối đa 5 triệu đồng).

– Uỷ quyền dài hạn nhiều nội dung phức tạp: 200.000 – 500.000 đồng.

Trường hợp hai bên không thể đến cùng một Văn phòng công chứng (ở hai tỉnh thành khác nhau, hoặc một bên ở nước ngoài), có thể làm “uỷ quyền tách bên” – mỗi bên ký giấy uỷ quyền riêng tại Văn phòng công chứng địa phương, sau đó gửi cho nhau. Cách này phức tạp hơn nhưng vẫn được pháp luật công nhận.

Khi soạn giấy uỷ quyền liên quan đến giao dịch đất, người soạn nên đối chiếu mẫu này với mẫu hợp đồng mua bán đất để đảm bảo các thông tin về thửa đất và phạm vi giao dịch thống nhất với nhau.

Lưu ý: Giấy uỷ quyền viết tay không công chứng KHÔNG có giá trị pháp lý cho các giao dịch đất đai quan trọng. Một số người mua sử dụng “giấy uỷ quyền sao chụp” hoặc “giấy uỷ quyền tay” để hợp pháp hoá việc bán đất khi chủ thật ở nước ngoài – đây là cách làm rủi ro cao, dễ bị tranh chấp và Toà tuyên giao dịch vô hiệu sau này.

4. Thời hạn uỷ quyền và cách chấm dứt

Theo Điều 140 BLDS 2015, thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định:

Có thoả thuận: thời hạn theo nội dung ghi trong giấy uỷ quyền (1 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 5 năm…).

Không có thoả thuận: thời hạn là 1 năm kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.

Bốn cách chấm dứt việc uỷ quyền theo Điều 141 BLDS 2015:

Hết thời hạn ghi trong giấy uỷ quyền: tự động chấm dứt, không cần thông báo.

Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền chết, mất năng lực hành vi: tự động chấm dứt.

Hoàn thành công việc uỷ quyền: ví dụ uỷ quyền chuyển nhượng đất, sau khi đăng ký biến động xong thì chấm dứt.

Bên uỷ quyền đơn phương huỷ uỷ quyền: phải có văn bản công chứng huỷ và thông báo cho bên được uỷ quyền + Văn phòng công chứng nơi lập giấy uỷ quyền gốc.

Khi cần huỷ uỷ quyền sớm hơn thời hạn, bên uỷ quyền phải:

– Lập văn bản huỷ uỷ quyền tại Văn phòng công chứng (có thể khác Văn phòng đã lập giấy gốc).

– Gửi thông báo bằng văn bản đến bên được uỷ quyền và các cơ quan liên quan (Văn phòng Đăng ký đất đai, ngân hàng nếu có thế chấp).

– Trả phí huỷ uỷ quyền 50.000 – 100.000 đồng.

Đặc biệt với uỷ quyền liên quan đến giao dịch đang dang dở (chưa hoàn tất chuyển nhượng), việc huỷ uỷ quyền không tự động làm vô hiệu các hành vi đã thực hiện trong khuôn khổ uỷ quyền hợp pháp. Người bị thiệt hại có thể khởi kiện đòi bồi thường theo Điều 142 BLDS 2015.

Đối với người ở nước ngoài muốn đầu tư bất động sản Việt Nam, mua căn hộ thường đơn giản hơn đất nền – không cần uỷ quyền phức tạp cho người thân. Imperia Green Paradise – dự án MIK Cần Giờ cung cấp gói “đầu tư từ xa” cho khách Việt kiều: hợp đồng ký qua đại sứ quán, ngân hàng giải ngân theo tiến độ và thông tin được cập nhật qua email/Zalo định kỳ.

5. Năm lưu ý tránh tranh chấp khi uỷ quyền

Ghi rõ phạm vi uỷ quyền: liệt kê chi tiết từng hành vi, không dùng câu chung như “uỷ quyền toàn quyền” – rủi ro lạm quyền. Mô tả cụ thể thường có 5–10 dòng.

Giới hạn thời hạn hợp lý: không nên uỷ quyền quá 12 tháng cho các giao dịch lớn. Nếu cần dài hơn, chia thành nhiều giấy uỷ quyền ngắn hạn.

Yêu cầu báo cáo định kỳ: ghi vào giấy uỷ quyền rằng bên được uỷ quyền phải báo cáo tiến độ 1–3 tháng/lần. Đặc biệt khi uỷ quyền cho người không thân.

Không uỷ quyền nhận tiền vào tài khoản cá nhân của bên được uỷ quyền: tiền chuyển nhượng phải chuyển vào tài khoản của bên uỷ quyền. Đây là cách kiểm soát tài chính hiệu quả nhất.

Lưu giữ bản gốc giấy uỷ quyền: bên uỷ quyền giữ 1 bản, không đưa hết cho bên được uỷ quyền. Bản gốc là bằng chứng quan trọng khi xảy ra tranh chấp.

Đối với người sống ở nước ngoài cần uỷ quyền bán đất tại Việt Nam, ngoài giấy uỷ quyền công chứng, cần thêm “Chứng nhận hợp pháp hoá lãnh sự” tại Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại. Đây là yêu cầu bổ sung quan trọng để giấy uỷ quyền có hiệu lực pháp lý tại Việt Nam, đặc biệt với các thửa đất tại khu vực có giá trị cao như khu ven dự án Vinhomes Củ Chi – Hóc Môn.

Lời khuyên: Khi uỷ quyền cho người không phải thành viên gia đình ruột thịt, hãy cân nhắc lập “uỷ quyền có điều kiện” – chỉ có hiệu lực khi thực hiện đúng các bước cụ thể. Ví dụ: “Bên được uỷ quyền chỉ được ký hợp đồng chuyển nhượng khi giá bán không thấp hơn X tỷ đồng và đã có biên bản xác nhận của bên uỷ quyền”. Điều khoản này giúp tăng tính kiểm soát mà vẫn linh hoạt khi thực hiện thủ tục.

1. Có thể uỷ quyền cho người chưa thành niên không?

Không. Theo Điều 138 BLDS 2015, bên được uỷ quyền phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (từ 18 tuổi trở lên). Người chưa thành niên có thể được uỷ quyền cho một số việc đơn giản theo điều kiện luật định nhưng không thể uỷ quyền cho các giao dịch đất đai có giá trị lớn.

2. Uỷ quyền có thể uỷ quyền tiếp cho người thứ ba không?

Có thể, nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên uỷ quyền gốc. Theo Điều 139 BLDS 2015, bên được uỷ quyền có thể uỷ quyền lại cho người thứ ba nếu được bên uỷ quyền gốc cho phép hoặc trong trường hợp khẩn cấp. Việc uỷ quyền lại phải lập thành văn bản công chứng riêng.

3. Giấy uỷ quyền có hiệu lực ở các tỉnh thành khác không?

Có. Giấy uỷ quyền công chứng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam, không phụ thuộc vào tỉnh thành nơi lập. Ví dụ, giấy uỷ quyền lập tại Hà Nội vẫn có giá trị khi đến Văn phòng Đăng ký đất đai tại TP.HCM thực hiện thủ tục. Tuy nhiên, một số cơ quan có thể yêu cầu hợp pháp hoá lãnh sự nếu giấy uỷ quyền lập ở nước ngoài.

Tóm lại, mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn đòi hỏi tuân thủ chặt chẽ 7 nội dung bắt buộc theo BLDS 2015 và quy trình công chứng theo Luật Công chứng 2014. Đầu tư công sức soạn giấy uỷ quyền chi tiết và đầy đủ giúp tránh tranh chấp pháp lý sau này, đặc biệt với các giao dịch giá trị lớn như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp đất. Với chi phí công chứng thấp và quy trình đơn giản, đây là khoản đầu tư xứng đáng cho mỗi giao dịch đất đai.

Minh An

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901 867 869